Sở Khoa học và Công nghệhttps://skhcn.dongnai.gov.vn/uploads/skhcn/logo-skhcn-2025-01.png
Thứ sáu - 17/04/2026 14:12
Xem với cỡ chữ
Ngày 16/4/2026, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, với định hướng tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính.
Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiếp tục triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQCP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030.
Bên cạnh đó, Kế hoạch tập trung khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025.
Giai đoạn 2026 - 2030, Sở KHCN xác định 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
Trong giai đoạn 2026 - 2027, Sở phấn đấu 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%. 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. 100% các nền tảng số quốc gia đã được triển khai sử dụng và yêu cầu áp dụng tại địa phương.
Giai đoạn 2028-2030, phấn đấu mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%. Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%. Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%. Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch xác định 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm. Một là, cải cách thể chế được chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuân thủ quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng của việc tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; tránh chồng chéo, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, cụ thể, minh bạch và tính khả thi khi áp dụng thực hiện; tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. Đồng thời tăng cường kiểm tra, rà soát đối với các văn bản cá biệt để kịp thời xử lý các văn bản ban hành chưa phù hợp theo thẩm quyền, có chứa quy phạm pháp luật và có chứa TTHC… Hai là, cải cách thủ tục hành chính, Kế hoạch đặt ra yêu cầu tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Ba là, cải cách tổ chức bộ máy tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực, xoá cơ chế "xin - cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả. Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đối với lĩnh vực chuyển đổi số, khoa học và công nghệ. Bốn là, cải cách chế độ công vụ yêu cầu tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ CBCCVC ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc ngành, lĩnh vực phải đảm bảo kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; tích hợp, lồng ghép các chương trình bồi dưỡng có nội dung tương đồng; tăng cường các nội dung, kiến thức mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số. Năm là, cải cách tài chính công, thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp công; đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường; chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên. Sáu là, xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp tục nghiên cứu, ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai có hiệu quả Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030" trên địa bàn tỉnh…